Doanh thu

Xác định doanh thu tính thuế Theo quy định tại điểm 1 Điều 5 thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài Chính

I: Xác định doanh thu tính thuế

Cách xác định doanh thu tính thuế

1. Doanh thu để tính thu hập chịu thuế được xác định như thế nào?

Theo quy định tại điểm 1 Điều 5 thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài Chính:

· Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Doanh thu thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả phần trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.

b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

2. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đoií với hàng hóa, dvu bán theo phương thức trả góp, trả chậm được quy định ntn?

Theo quy định tại điểm 3a Điều 5 TT123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của BTB:

Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm.

Ví dụ: Xe máy Honda Wave có giá bán trả tiền 1 lần chưa có thuế GTGT là 20tr; do bán hàng trả góp hàng tháng nên giá bán chưa có thuế GTGT là 22tr. khi xuất HĐ,doanh nghiệp tính thuế GTGT xe máy bán hàng trả góp trên giá 20tr; 2tr tiền lãi trả chậm không tính thuế GTGT nhưng được hạch toán vài thu nhập khác của doanh nghiệp để tính thuế TNDN.

3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dung để trao đổi, biếu tặng, cho; tiêu dung nội bộ được xác định thế nào?

Đối với hàng hóa, dv dung để trao đổi, biếu tặng, cho; tiêu dung nội bộ ( không bao gồm hh, dv sử dụng để tiếp tục quý trình sản xuất. kinh doanh của DN) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hh, dv cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ.

Ví dụ: DN tổ chức hội nghị khách hàng giới thiệu sản phẩm xe ô tô mới, DN mua sáo sơ mi Việt Tiến tặng cho khách hàng, DN phải kê khai doanh thu tính thuế TNDN của áo mua tặng theo giá của công ty Việt Tiến bán sp này.

4. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động gia công hàng hoá được xác định thế nào?

Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

5. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hh của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi được xác định như thế nào?

Đối với hh của các đơn vị đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:

- DN giao hh cho các đại lý, ký gửi (kể cả đại lý bán hàng đa cấp) là tổng số tiền bán hàng hóa.

- DN nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của DN giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hh.

6. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được quy định như thế nào?

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo HĐ thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền 1 lần.

DN căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn 1 trong 2 phương pháp để xác định doanh thu để tính thu hập chịu thuế như sau:

- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng số tiền trả trước chia số năm trả tiền trước..

- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.

Trường hợp DN đang trong thời hạn hưởng ưu đãi thuế TNDN lựa chọn phương pháp xác đinh doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế TNDN của từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế TNDN của số năm trả tiền trước chia số năm bên thuê trả tiền trước.

7. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính, hoạt động vận tải được quy định như thế nào?

Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

Đối với hoạt động ẩn tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển khách hàng, hh, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

8. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch được quy định như thế nào?

Đối với hoạt động cung cấp điện nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn GTGT. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch.

Ví dụ: Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến 5/1. Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 1.

9. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng lắp đặt được quy định như thế nào?

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

Ví dụ:

Tổng công ty xây dựng 8 nhận thi công công trình nhà máy xi măng trong 2 năm mới bàn giao theo quy định của HĐ. Tổng công ty phải kê khai doanh thu tính thuế TNDN trên giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu. Không phải chờ khi bàn giao công trình mới tính thuế.

 

IIThời điểm xác định doanh thu

Thời điểm xác định doanh thu:

  • Đối với hoạt động bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho người mua.
  • Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành vịêc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn. TRường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác nhận doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn
  • Hàng hóa dịch vụ bán theo phương thức trả chậm, trả góp là tiền bán hàng, dịch vụ trả tiền 1 lần không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm.
  • Đối với dịch vụ hàng hóa dung để trao đổi biếu tặng, tiêu dung nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường được tính tại thời điểm biếu, tặng, trao đổi, xuất dùng nội bộ.
  • Đối với hàng hóa gia công là tiền thu của hoạt động gia công đó bao gồm tiền công, chi phí nhiên liệu, nguyên liệu để phục vụ cho việc gia công đó.
  • Đối với doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý ký gửi, nhận bán đúng giá, hưởng hoa hồng (kể cả bán hàng đa cấp) là tổng số tiền bán hàng hóa. Còn doanh nghiệp nhận làm đại lý bán đúng giá doanh thu chính là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đã ký kết.
  • Đối với doanh nghiệp hoạt động cho thuê tài sản là tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu được tính phân bổ cho số năm tương ứng.
  • Đối với hoạt động tín dụng cho thuê tài chính doanh thu chính là tiền lãi vay trong kỳ.
  • Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, đại lý.
  • Đối với hoạt động cung cấp điện nước sạch doanh thu tính chính là tiền được ghi trên hóa đơn tại ngày xác nhận chỉ số công tơ. Ví dụ: Công tơ chỉ từ 5/12 đến 5/1 năm sau. Doanh thu tháng 1 thì chi phí cũng tháng 1
  • Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt là giá trị công trình , hạng mục công trình hoặc giá trị số lượng xây dựng lắp đặt, xây dựng nhiệm thu (căn cứ vào hợp đồng có báo thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị hay không)

III. Hạch toán doanh thu bán hàng - tài khoản 511

Hạch toán doanh thu bán hàng - tài khoản 511

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Chi tiết theo từng loại hình kinh doanh

TK 5111 : Doanh thu bán hàng

TK 5112 : Doanh thu vận chuyển

………

a, Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán

b, Kết cấu Tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu tài khoản:

c, Các nghiệp vụ phát sinh

Bán hàng: Nợ TK 111, 112, 131 11 000

Có TK 511 10 000

Có TK 3331 1 000

Nợ TK 632

Có TK 156

Doanh thu của dịch vụ: Như nhà hàng, văn phòng luật, cắt tóc, gội đầu…. là những doanh nghiệp không kinh doanh hàng hoá

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

Nợ TK 632

Có TK 154

IV.  Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - tài khoản 515

Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - tài khoản 515

a, Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh Doanh thu lãi tiền vay tiền bán bản quyền, tiền cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

b, Kết cấu:

Kết cấu tài khoản 515

Ví dụ: Lãi ngân hàng cho vay – lãi này cho vào TK 515. Lãi vay do từ tiền gửi hoặc gửi ngân hàng tự dưng có lãi 711

c, Các nghiệp vụ phát sinh:

+ Được chia lãi cổ tức ( trước thuế )

Nợ TK 111, 112, 221

Có TK 515

+ Phất sinh lãi tiền gửi ( đầu tư)

Nợ TK 112

Có TK 515

+ Tiền thưởng chuyển khoản trong thanh toán

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 515

+ Lãi tỷ giá trong thanh toán

Nợ TK 331

Có TK 515

Có TK 1112

+ Kết chuyển sang TK 911

Nợ TK 515

V. Hạch toán thu nhập khác - tài khoản 711

Hạch toán thu nhập khác - tài khoản 711

1, Nội dung: Tài khoản này phản ánh tất cả các khoản thu nhập khác của DN từ nhượng bán đến chênh lệch đánh giá lại mà có lãi từ tiền thu được do vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý khoá sổ hoặc các khoản nợ phỉa trả mà không xác định được chủ và các khoản quà tặng, quá biếu.

2, Kết cấu tài khoản 711

Lưu ý: Khi thực hành đối với nghiệp vụ bán hàng

Phải có 2 bút toán chuyển từ tài khoản 131 -> 111 hoặc 112

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331

Nợ TK 111, 112

Có TK 131

VI. Cách hạc toán giảm giá hàng bán tài khoản 532

Tài khoản 532 -giảm giá hàng bán dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất. .

Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ của Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”. Cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính thực hiện kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 532 - GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

Bên Nợ:

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Bên Có:

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”.

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.

CÁCH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU LIÊN QUAN ĐẾN " GIẢM GIÁ HÀNG BÁN " TÀI KHOẢN 532

1. Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:

a) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua, ghi:

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)

Có các TK 111, 112, 131,. . .

b) Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán

Có các TK 111, 112, 131,. . .

2. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán.

Gửi bình luận của bạn
captcha refresh

Hãy share để mọi người cùng biết:

Doanh thu Doanh thu

Xác định doanh thu tính thuế Theo quy định tại điểm 1 Điều 5 thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài Chính về cách xác định doanh thu và thời gian xác định doanh thu

10/ 10 - 3294 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 1689