Các loại hình DN

Bạn đang có định hướng kinh doanh, bạn muốn thành lập công ty nhưng chưa biết phải chọn loại hình nào cho phù hợp với mình vì có quá nhiều loại hình nghiệp để bạn lựa chọn.

 

Việc lựa chọn một loại hình doanh nghiệp để có thể tiếp nói cho hoạt động kinh doanh của mình như thế nào là một câu hỏi mà các nhà đầu tư luôn băn khoăn. Các doanh  nghiệp nên cân nhắc một số yếu tố sau trước khi lựa chọn loại tổ chức phù hợp: Trách nhiệm cá nhân, thuế, khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới và những kỳ vọng về chiến lược kinh doanh của nhà đầu tư.

 

Bài viết này trình bày nội dung cơ bản về những loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005.

 

1.      DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Định nghĩa: theo điều 141 Luật doanh nghiệp Việt Nam quy định: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Chủ sở hữu là một cá nhân và là chủ doanh nghiệp.

 

Ưu điểm:

-   Chế độ sở hữu và chịu trách nhiệm: do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân nên mọi quyết định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hoàn toàn chủ động và dễ dàng linh hoạt. Hơn nữa việc chịu trách nhiệm vô hạn tạo cho các đối tác, khách hàng khi làm việc với một doanh nghiệp tư nhân phần nào dễ dàng hơn do không chịu sự ràng buộc chặt chẽ như những loại hình khác.

 

Nhược điểm:

-   Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn vừa được coi là ưu điểm nhưng cũng chính là nhược điểm lớn nhất của loại hình này. Không có sự tách bạch về tài sản doanh nghiệp và tài sản cá nhân nên khi có rủi ro xảy ra, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ số tài sản của mình.

-   DNTTN không có tư cách pháp nhân. Tư cách pháp nhân giúp cho doanh nghiệp tạo được lòng tin với khách hàng khi giao dịch bởi có sự tách bạch giữa tài sản doanh nghiệp và tài sản cá nhân.

-   Về cách thức huy động vốn. DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trong khi công ty Cổ phần có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu, công ty TNHH được phát hành trái phiếu.

 

2.      CÔNG TY HỢP DANH

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (thành viên hợp danh), có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình cho các khoản nợ và hoạt động tài chính khác của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn đã góp. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân.

 

Ưu điểm:

-   Công ty hợp danh kết hợp được uy tín của nhiều thành viên hợp danh do liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty dễ dàng tạo sự tin tưởng từ khách hàng.

-   Số thành viên trong công ty hợp danh thường không nhiều, các thành viên có uy tín và tin tưởng nhau nên việc điều hành khá đơn giản

 

Nhược điểm;

-   Do tính chất chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản nên rủi ro về tài chính của các thành viên hợp danh là rất cao.

Thực tế loại hình công ty này thường ít phổ biến hơn các công ty khác.

 

3.      CÔNG TY TNHH

a.      Công ty TNHH một thành viên:

Công ty TNHH một thành viên (TNHH MTV) là hình thức đặc biệt của loại hình Công ty TNHH. Theo luật Việt Nam quy định, Công ty TNHH MTV do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty giới hạn trong số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

 

Ưu điểm:

-    Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp nên việc đưa ra quyết định có phần nào nhanh chóng và kịp thời hơn hình thức Công ty TNHH hai thành viên và công ty Cổ phần.

-   Do có tư cách pháp nhân nên chủ sử sở hữu công ty TNHH MTV chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp giúp hạn chế rủi ro rất lớn cho doanh nghiệp.

 

Nhược điểm:

-   Công ty TNHH MTV chỉ được huy động vốn bằng việc phát hành trái phiếu và không được phát hành cổ phiếu như công ty Cổ phần.

 

b.      Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp. Thành viên của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức; số lượng thành viên từ tối thiểu 2 và tối đa  50. Các thành viên là chủ sở hữu chung của Công ty TNHH hai thành viên trở lên

 

Ưu điểm:

-   Có tư cách pháp nhân nên hạn chế những rủi ro về trách nhiệm tài chính về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

-   Số lượng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên thường không cao nên việc ra quyết định cũng rất nhanh chóng và kịp thời.

 

Nhược điểm:

-   Công ty TNHH hai thành viên chỉ được huy động vốn bằng việc phát hành trái phiếu và không được phát hành cổ phiếu như công ty Cổ phần.

 

4.      CÔNG TY CỔ PHẦN

Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghịa vụ tài chính khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp. Có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết. Sô lượng thành viên tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa.

 

Ưu điểm:

-   Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn nên hạn chế về rủi ro cho các cổ đông về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.

-   Công ty cổ phần được phép phát hành Cổ phiếu để huy động vốn nên cơ cấu về vốn cũng rất linh hoạt, tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty. Số lượng người góp vốn không bị giới hạn giúp cho công ty cổ phần dễ dàng mở rộng phạm vị sản xuất kinh doanh mà không bị giới hạn như các loại hình khác về vốn và cả nhân lực.

-   Việc điều hành công ty Cổ phần thông qua hội đồng quản trị công ty, các quyết định được thông qua biểu quyết của các cổ đông

 

Nhược điểm:

-    Các quyết định được thông qua bằng biểu quyết của Đại hội đồng cổ đông nên thời gian quyết định thường lâu hơn do phải tổ chức các cuộc họp theo luật định.

-    Tổ chức bộ máy cồng kềnh dễ trở thành gánh nặng quản lý nếu không có một phương pháp quản lý phù hợp.

Các loại hình doanh nghiệp theo luật Doanh nghiệp 2005
Gửi bình luận của bạn
captcha refresh

Hãy share để mọi người cùng biết:

Các loại hình DN Các loại hình DN

10/ 10 - 3300 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 2865