Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, kế toán

Công văn số 1728/TCT-KK ngày 07 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn về xử phạt vi phạm không đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế. Công văn số 1211/TCT-CS ngày 06 tháng 04 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn xử phạt nộp muộn báo cáo sử dụng hóa đơn. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 của bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính kế toán.

I. XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ , KẾ TOÁN

1.  Công văn số 1728/TCT-KK ngày 07 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn về xử phạt vi phạm không đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế


Theo công văn số 1728/TCT-KK hướng dẫn:
Trường hợp Công ty đảm bảo các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng Công ty không thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng của Công ty mình cho Cơ quan thuế thì Công ty bị xử phạt vi phạm pháp luật về đăng ký thuế và vẫn được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu.
Trường hợp Công ty sử dụng tài khoản ngân hàng nêu trên để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ Nhà cung cấp trong nước thì Công ty bị xử phạt vi phạm pháp luật về đăng ký thuế, đồng thời:
Nếu Nhà cung cấp không thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng của Nhà cung cấp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp thì: Nhà cung cấp bị xử phạt vi phạm pháp luật về đăng ký thuế; Công ty không được xét khấu trừ, hoàn số thuế GTGT đầu vào có liên quan.
Nếu Nhà cung cấp đã thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng của Nhà cung cấp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, hoặc Công ty đã thông báo bổ sung thông tin tài khoản ngân hàng của Công ty cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi cơ quan Thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở và đảm bảo hàng hóa, dịch vụ thực tế có mua bán, việc thanh toán, nhận tiền thanh toán tại các tài khoản ngân hàng có liên quan sẽ được xem xét khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.

 

2.  Công văn số 1211/TCT-CS ngày 06 tháng 04 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn xử phạt nộp muộn báo cáo sử dụng hóa đơn
Theo công văn số 1211/TCT-CS hướng dẫn:
Trường hợp nộp báo cáo sử dụng hóa đơn chậm từ 6 đến 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định nhưng không có tình tiết giảm nhẹ thì không có căn cứ xử phạt tiền mà chỉ bị xử phạt cảnh cáo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 10/2014/TT-BTC.

 

3. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 của bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính kế toán
Căn cứ điểm a khoản 3 điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm :
Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.

 

II. LUẬT QUẢN LÝ THUẾ :

 

1.  Công văn số 1261/CT-TTHT ngày 22 tháng 05 năm 2015 của cục thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất
Theo Công văn số 1261/CT-TTHT hướng dẫn:
Khi doanh nghiệp chế xuất thực hiện phân phối hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa phải có Giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam; đồng thời phải thành lập chi nhánh riêng hoạt động không phải mô hình doanh nghiệp chế xuất, để thực hiện hoạt động phân phối hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp chế xuất không được trực tiếp bán hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa.
Chi nhánh do doanh nghiệp chế xuất thành lập để thực hiện phân phối hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa (sau đây gọi là Chi nhánh) khi nhận hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo thủ tục nhập khẩu hàng hóa; chứng từ nhập hàng hóa là bộ chứng từ nhập khẩu theo quy định hiện hành.
Chi nhánh bán hàng hóa vào nội địa là hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh thông thường. Thuế GTGT xác định theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Trường hợp Chi nhánh không thuộc loại rủi ro cao về thuế thì được phát hành hóa đơn để sử dụng. Nếu chi nhánh đăng ký, thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; sử dụng hóa đơn GTGT; nếu chi nhánh đăng ký, thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, sử dụng hóa đơn bán hàng.

 

2. Công văn số 2074/TCT-CS ngày 28 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh xăng, dầu, gas
Theo công văn số 2074/TCT-CS hướng dẫn:
Trường hợp Công ty xuất hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như xuất gas phục vụ sơn bình gas, xuất gas sử dụng cho nhà máy trong quá trình sản xuất chế biến xăng dầu, xuất dầu cho các xe bồn chở hàng, xuất xăng cho các xe đi công tác... thì không phải lập hóa đơn.
Do ngành kinh doanh khí hóa lỏng chai (gas bình) là ngành nghề kinh doanh đặc thù nên Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 118/2010/TT-BTCngày 10/08/2010 hướng dẫn chế độ tài chính và thuế đối với cơ sở kinh doanh khí hỏa lỏng chai. Vì vậy, riêng việc phân bổ đối với vỏ bình gas thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2010/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính.
Một số khoản chi như chi mua xăng cho cán bộ công nhân viên đi làm, mua mũ bảo hiểm cho người lao động được thực hiện theo điểm 2.31 Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC (hướng dẫn về các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động)

 

3. Công văn số 2077/TCT-CS ngày 28 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng hóa để cho, biếu, tặng khách hàng
Theo công văn số 2077/TCT-CS hướng dẫn:
Trường hợp Công ty sử dụng hàng hóa để cho, biếu, tặng khách hàng thì Công ty phải xuất hóa đơn và tính thuế GTGT đầu ra theo quy định. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà Công ty sử dụng để cho, biếu, tặng phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

 

III. VỀ THUẾ TNCN :

 

1. Công văn số 4164/CT-TT&HT ngày 08 tháng 05 năm 2015 của cục thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn thuế TNDN, thuế TCNC đối với việc thuê lao động là nhóm cá nhân

Theo công văn số 4164/CT-TT&HT hướng dẫn:
Trường hợp Công ty thuê lao động bốc xếp hàng hóa là nhóm cá nhân không kinh doanh có cử người làm đại diện (ký hợp đồng thời vụ, thay mặt nhóm cá nhân nhận lương sau đó trả lại cho từng cá nhân) cho nhóm cá nhân này để thực hiện công việc bốc xếp hàng hoá phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty, thì khoản chi tiền công bốc xếp Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đảm bảo hồ sơ chứng từ sau: hợp đồng lao động thời vụ trong đó ghi rõ số tiền công cá nhân được hưởng,thời gian thực hiện công việc, nội dung công việc…chứng từ chi tiền có ký nhận của cá nhân, giám đốc Công ty. Đồng thời khi chi tiền công bốc xếp, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế TNCN theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

 

2.Công văn số 1333/TCT-TNCN ngày 10 tháng 04 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn về việc cấp mã cho người phụ thuộc
Theo Công văn số 1333/TCT-TNCN hướng dẫn:
Về việc trùng chứng minh thư nhân dân, trùng thông tin Giấy khai sinh
Về vấn đề này Tổng cục Thuế đã có công văn số 1054/TCT-TNCN ngày 26/3/2015 trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; đồng thời gửi kèm theo 2 công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009 và công văn số 2871/TCT-CNTT ngày 03/8/2010 về việc hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư nhân dân trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân.
Về việc cá nhân đã có mã số thuế
Mã số thuế đã cấp cho người phụ thuộc hay người nộp thuế là duy nhất và được sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó đối với các giao dịch phát sinh với cơ quan thuế (nếu có). Trường hợp người nộp thuế có đề nghị cấp mã số thuế người phụ thuộc nhưng cá nhân người phụ thuộc đã có mã số thuế làm công ăn lương hoặc mã phi nông nghiệp thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế để tải lại file kết quả trên website tncnonline.com.vn hoặc kekhaithue.gdt.gov.vn.

 

3. Công văn số 1693/TCT-TNCN ngày 05 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNCN
Theo công văn số 1693/TCT-TNCN hướng dẫn:
Về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài
Trường hợp người lao động nước ngoài (ở những nước có ký Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập) lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 12/4/2014 đến 31/12/2014 và đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2014 thì cá nhân phải tổng hợp thu nhập toàn cầu, tính giảm trừ gia cảnh từ tháng 4/2014 đến tháng 12/2014 (được tính tròn tháng) và cá nhân có trách nhiệm quyết toán với cơ quan thuế.
Về tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế
Trường hợp người sử dụng lao động xây dựng nhà ở (ngoài khu công nghiệp) và cung cấp miễn phí tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với các khoản tiền kể trên.
Trường hợp người sử dụng lao động xây dựng nhà ở trong khu kinh tế và cung cấp miễn phí tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) cho người lao động làm việc ở trong khu kinh tế thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động đối với các khoản tiền kể trên.
Thời điểm áp dụng các khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động từ ngày 01/01/2014.

 

IV.  VỀ THUẾ GTGT :

 

1.  Công văn số 5393/CT-TT&HT ngày 08 tháng 06 năm 2015 của cục thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn về hóa đơn xuất khẩu
Theo công văn số 5393/CT-TT&HT hướng dẫn:
Trường hợp Công ty có đăng ký tiếp tục sử dụng hoá đơn xuất khẩu với cơ quan thuế vào ngày 21/7/2014 thì được tiếp tục sử dụng hoá đơn xuất khẩu. Kể từ ngày 01/9/2014, Công ty không được sử dụng hoá đơn xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ. 
Từ ngày 01/9/2014, Công ty được sử dụng hoá đơn thương mại khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ trực tiếp ra nước ngoài. Trường hợp Công ty đã sử dụng hoá đơn xuất khẩu hoặc hoá đơn GTGT khi xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ trực tiếp ra nước ngoài thì không điều chỉnh lại.
Từ ngày 01/9/2014 Công ty phải xuất hoá đơn GTGT cho hoạt động gia công xuất khẩu tại chỗ. Trường hợp Công ty sử dụng hoá đơn xuất khẩu cho hoạt động gia công xuất khẩu tại chỗ thì phải lập lại hoá đơn GTGT theo đúng quy định.

 

2.   Công văn số 2075/TCT-CS ngày 28 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn về hóa đơn đối với doanh nghiệp rủi ro cao về thuế
Theo công văn số 2075/TCT-CS hướng dẫn:
Công ty thuộc loại doanh nghiệp rủi ro cao về thuế, thuộc diện cơ quan thuế bán hóa đơn trong thời hạn 12 tháng và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng. Hết thời hạn 12 tháng, căn cứ vào tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của Công ty và đề nghị của Công ty thì Cơ quan thuế quản lý xem xét có văn bản thông báo cho Công ty chuyển sang tự tạo hóa đơn hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan Thuế.

 

3. Công văn số 2062/TCT-CS ngày 27 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn kê khai thuế GTGT vãng lai đối với nhà thầu phụ
Theo công văn số 2062/TCT-CS hướng dẫn:
Trường hợp nhà thầu phụ có trụ sở tại TP.Hồ Chí Minh ký hợp đồng với nhà thầu chính về việc cung cấp dịch vụ thi công cho nhà máy tại tỉnh Đồng Nai thì nhà thầu phụ thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng vãng lai theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tính Đồng Nai.

 

V. THUẾ TNDN :

 

1. Công văn số 1456/TCT-CS ngày 16 tháng 04 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn thuế TNDN đối với chuyển nhượng vốn và lãi vay để góp vốn đầu tư
Theo công văn số 1456/TCT-CS hướng dẫn:
Trường hợp Công ty phát sinh lỗ khi chuyển nhượng vốn thì được bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất); thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) do doanh nghiệp lựa chọn. 
Trường hợp Công ty vay tiền để góp vốn đầu tư vào dự án, sau khi chuyển nhượng phần vốn góp bị lỗ nên chưa thanh toán hết khoản nợ ngân hàng vì vậy tiếp tục phát sinh lãi phải trả cho ngân hàng thì khoản lãi phải trả nêu trên không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của Công ty.
Từ 01/1/2015 nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

 

2.  Công văn số 4597/BTC-TCT ngày 09 tháng 04 năm 2015 của bộ tài chính hướng dẫn chính sách thuế TNDN đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh
Theo công văn số 4597/BTC-TCT hướng dẫn:
Bên A và Bên B ký hợp đồng hợp tác kinh doanh thì khoản tiền cố định hàng tháng Bên A trả cho Bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng được xử lý về thuế như sau:
Trường hợp các bên xác định khoản chi trả cố định nêu trên là phần lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Bên A không được hạch toán khoản tiền trả cho Bên B vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động hợp tác kinh doanh giữa hai bên.
Trường hợp các bên xác định khoản chi trả cố định nêu trên là doanh thu từ hợp đồng hợp tác kinh doanh thì khoản doanh thu này thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Nếu hai bên thỏa thuận Bên A chịu các khoản thuế liên quan đến khoản tiền trả cho Bên B thì Bên A được hạch toán khoản tiền trả cho Bên B vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động hợp tác kinh doanh giữa hai bên.

 

3.  Công văn số 1224/TCT-CS ngày 07 tháng 04 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn thuế TNDN đối với khoản chị mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
Theo công văn số 1224/TCT-CS hướng dẫn:
Kể từ ngày 01/01/2015, theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP đã bỏ quy định khống chế mức chi 01 triệu đồng/tháng/người của doanh nghiệp khi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

 

VI. THUẾ NHÀ THẦU :

 

1. Công văn số 1223/TCT-CS ngày 07 tháng 04 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn về thuế nhà thầu đối với dịch vụ và tiền bản quyền
Theo công văn số 1223/TCT-CS hướng dẫn:
Trường hợp các khoản thu nhập của Nhà thầu nước ngoài từ việc cung cấp các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam như: Xúc tiến hoạt động quảng bá, quảng cáo… thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhà thầu.
Trường hợp các khoản thu nhập của Nhà thầu nước ngoài từ việc cung cấp các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam như: Xúc tiến hoạt động quảng bá, quảng cáo… thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
Trường hợp khoản thu nhập Nhà thầu nước ngoài nhận được từ chuyển giao cho nhà sản xuất các bí quyết liên quan đến công nghệ cũng như kinh doanh đối với sản phẩm mà khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền theo quy định thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của nhà thầu.
Trường hợp đơn vị không tách riêng được các khoản thu nhập chịu thuế nhà thầu và các khoản thu nhập không chịu thuế nhà thầu thì thuế nhà thầu được tính chung cho cả hợp đồng.

 

2. Công văn số 1905/CT-TTHT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của cục thuế Hồ Chí Minh hướng dẫn thuế nhà thầu trường hợp hàng hóa được giao tại kho ngoại quan
Theo số Công văn 1905/CT-TTHT hướng dẫn:
Truờng hợp Công ty có ký hợp đồng kinh tế với đối tác Singapore để mua hạt nhựa chính phẩm dạng nguyên sinh, theo hợp đồng hàng được giao tại kho ngoại quan theo hình thức giá EX-WORK thì tổ chức nuớc ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu.

 

3.  Công văn số 755/TCT-KK ngày 05 tháng 03 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn về thời hạn đăng ký thuế đối với bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế
Theo Công văn số 755/TCT-KK hướng dẫn:
Thời hạn đăng ký thuế đối với bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 80/2012/TT-BTC có sai khác với quy định tại Luật Quản lý thuế thì thực hiện theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế, cụ thể:
Về thời hạn đăng ký thuế đối với bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.
Về thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.

 

VII. VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC :

 

1. Công văn số 1983/TCT-CS ngày 21 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Theo công văn số 1983/TCT-CS hướng dẫn:

Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp. Như vậy, trường hợp bên mua vay vốn của ngân hàng, bên mua có chứng từ chứng minh việc giải ngân vốn vay ngân hàng, chuyển tiền vay ngân hàng trực tiếp vào tài khoản của bên bán để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho bên mua và có xác nhận của ngân hàng thì bên mua được coi là đủ điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định.

 

2.  Công văn số 1660/BHXH-THU ngày 28 tháng 05 năm 2015 của tổng cục thuế hướng dẫn BHXH, BHYT đối với người lao động trong thời gian cử đi học tập hoặc công tác, nghỉ hưởng chế độ ốm đau dài ngày
Theo công văn số 1660/BHXH-THU hướng dẫn:
Người lao động trong thời gian được cử đi học tập hoặc công tác tại nước ngoài thì không phải đóng BHYT, thời gian đó được tính là thời gian tham gia BHYT cho đến ngày có quyết định trở lại làm việc của cơ quan, tổ chức cử đi; vẫn phải đóng BHXH, BHTN theo mức lương làm cơ sở trích nộp BHXH, BHTN trước khi được cử đi học tập, công tác tại nước ngoài.
Người lao động trong thời gian cử đi học tập hoặc công tác tại nước ngoài mà vẫn hưởng tiền lương, tiền công tại đơn vị nơi cử người lao động đi: Mức đóng hằng tháng bằng 28% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: BHXH: 26% (đơn vị: 18%, người lao động: 8%); BHTN: 2% (đơn vị: 1%, người lao động: 1%).
Người lao động trong thời gian cử đi học tập hoặc công tác tại nước ngoài không hưởng tiền lương, tiền công: Mức đóng hằng tháng bằng 22% (quỹ hưu trí và tử tuất) tính trên mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và do đối tượng đóng toàn bộ.
Kể từ ngày 01/01/2015, người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, thì đơn vị và người lao động không đóng BHXH, BHYT, BHTN; người lao động được cơ quan BHXH đóng BHYT. Cơ quan BHXH sẽ cấp thẻ BHYT có mã thẻ BHYT khác cho người lao động thuộc đối tượng trên.
Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

 

3.  Công văn số 4785/CT-TT&HT ngày 20 tháng 05 năm 2015 của cục thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn tỷ giá hạch toán doanh thu
Theo công văn số 4785/CT-TT&HT hướng dẫn:
Từ ngày 01/01/2015 Công ty phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch của Ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản (tỷ giá hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại và tỷ giá hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại). Trường hợp người mua trả trước tiền hàng bằng ngoại tệ thì Công ty quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

 

 

 

Gửi bình luận của bạn
captcha refresh

Hãy share để mọi người cùng biết:

Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, kế toán Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, kế toán

Tổng cục thuế hướng dẫn xử lý vi phạm về luật thuế và xử lý vi phạm về luật kế toán đối với các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay.

10/ 10 - 3326 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 964